Khoa Nhật Việt Học online

Cảm ơn bạn vì thăm blog này. Admin là người Nhật đang học tiếng Việt. くつろいでいってね!^^

黄昏HOÀNG HÔN
~khoảng thời gian “Anh ấy là ai”~

time 2016/08/31

<div align="center"><ruby>黄昏<rt>HOÀNG HÔN</rt></ruby> <br>~khoảng thời gian “Anh ấy là ai”~</div>

Nhiều khi tôi chợt nhận ra, tôi là người Nhật mà vẫn chưa hiểu gì về tiếng mẹ đẻ của mình.
Lần này cũng vậy. Tôi đã tra từ 黄昏たそがれ nghĩa tiếng Việt là gì trên từ điển Nhật Việt thì đã nhận ra một điều lạ.

Theo từ điển thì 黄昏(たそがれ) tiếng Việt gọi là “Hoàng hôn”.
Vậy đây là 100% tiếng Hán nhỉ. “HOÀNG HÔN” có Hán Việt chính là HOÀNG HÔN.

Nhưng… hãy đợi một chút..!

Vì sao đó là từ vựng có nguồn gốc từ Trung Quốc, mà không đọc âm on(âm Hán Nhật) mà lại thành たそがれ nhỉ. Theo âm on thì phải đọc là こうこん mà.

Sau khi tìm hiểu, tôi đã biết được một thứ mới rất hay.

sponsored link

黄昏 ~ Hoàng hôn, khoảng thời gian “Anh ấy là ai”~

黄昏[HOÀNG HÔN] là khoảng thời gian như thế nào?

黄昏たそがれ(Hoàng hôn) là một cụm từ để chỉ một khoảng thời gian kể từ ngay sau khi Mặt Trời lặn cho tới khi trời tối hẳn.
Ngay sau khi Mặt Trời lặn, trời âm u mà vẫn thấy ánh đỏ, đó là dấu vết của chiều tà.
Đúng vào lúc đó, Khi nhìn thấy 1 người nào đó đứng ở đằng trước ánh đỏ của chiều tà, bạn sẽ không thể nhận ra người đó là ai, vì không thể nhìn được khuôn mặt rõ ràng.

anh ấy là ai?

anh ấy là ai?

かれ Anh ấy lầ ai?

Đó chính là lý do mà người Nhật ngày xưa đã đặt tên たそがれ cho khoảng thời gian này.
Ngày xưa, 黄昏たそがれ được viết là かれ. Đây là tiếng Nhật cổ. Cách đọc là たそかれ. Nghĩa là “Anh ấy là ai”.

Nghĩa trong ngữ pháp tiếng Nhật cổ

そ trong cổ văn tiếng Nhật là một phó từ để nhấn mạnh.
誰そ=Ai đấy!? 彼=Anh ấy *
Câu vốn là たれ, nhưng ở đây dùng một phương pháp đảo ngữ(倒置とうちほう) để nhấn mạnh ý nghĩa mà thành かれ.

*Trong tiếng Nhật cổ, từ 彼 cũng có nghĩa là あなた(bạn/cậu), nên 誰そ彼 cũng có thể dịch như “Cậu là ai?”



Từ này được sử dụng cổ nhất là từ thế kỳ 11. Được xem trong Truyện Genji Monogatari, một trong những tiểu thuyết dài tập cổ nhất thế giới đã được phát hành vào năm 1008.

りてこそ それかともたそかれに ほのぼのつる 夕顔ゆうがおはな

Truyện kể Genji, Chương 4, Yugao(Cây hoa phấn)

tạm dịch: Lúc hoàng hôn, không đến gần cô thì làm sao biết được cô là ai. Giờ tôi chỉ biết vừa lơ đãng ngắm hoa.
(Đây là bài thơ trả lời do Hikaru Genji cho một cô nàng đã gửi hoa cho Genji mà Genji chưa được nhìn thấy khuôn mặt của cô.)

*Trước thể kỳ 11 cũng có từ 誰そ彼, nhưng chỉ được dùng với ý “Anh ấy là ai” thôi.

黄昏たそがれ là chữ gán của 誰そ彼

Sau thời đại Edo(1603~1868) thì 誰そ彼 được đọc bằng たそがれ.
Sau đó không rõ ràng là thời điểm nào mà chữ đã được đổi bằng chữ Hán Nhật 黄昏(HOÀNG HÔN) ngày nay thay cho 誰そ彼 ngày xưa.
Thực tế thì từ 黄昏 theo cách đọc âm on(Hán Nhật) thì phải là こうこん(こう=HOÀNG こん=HÔN), nhưng người ta vẫn đọc theo âm cổ của tiếng Nhật, chắc là vì nghe hay hơn.

Hiện tượng này gọi là . 当て字 là chữ gán, chỉ những từ Hán tự mà được áp dụng âm on hay âm kun mà mang ý nghĩa không liên quan với cách sử dụng vốn có.
Các từ vựng 当て字 thì các bạn có lẽ biết 珈琲コーヒー(cà phê), 玉子たまご(trứng gà), 亜米利加アメリカ(Mỹ) v.v
Tìm hiểu thêm về 当て字(link bên ngoài)

Ý nghĩa của 黄昏たそがれ hiện nay

Như tôi đã giải thích ở trên, 黄昏たそがれ nghĩa cơ bản là Hoàng hôn.
Và còn có cách dùng khác với tư cách là nghĩa bóng.

1. Hoàng hôn

じつにつまらないおもいで、私ひとり、黄昏たそがれうみながめる。 (太宰治『海』)

“Vừa cảm thấy chán thật, một mình tôi ngắm biển lúc hoàng hôn.”
(Osamu Dazai “Umi”)
2. Lúc đang suy thoái sau sự thịnh vượng

あなたはもうそろそろ三十歳になる。これから少しずつ、人生のそういう黄昏れた領域りょういきあしみ入れようとしておられる。それが、ああ、つまりはとしをとっていくということです。(村上春樹『1Q84 BOOK2』)

“Anh sắp ba mươi tuổi rồi, tức là sắp sửa bước vào giai đoạn hoàng hôn của đời người, ngày càng có tuổi, như người ta vẫn nói.”
(Haruki Murakami “1Q84 BOOK2”)
**ở đây tác giả dùng với tư cách là động từ. (tác giả tiểu thuyết hay sáng tạo từ mới. đây là một ví dụ)
3. 黄昏たそがれどき: Lúc hoàng hôn

Chú ý tới cách đọc nhé. không phải たそがれじ mà là たそがれどき

4. たそがれる(từ lóng) : (động từ) cảm thấy buồn/ưu sầu/thương nhớ ai đó khi đang ngắm hoàng hôn hoặc lơ đễnh ngắm một cái gì đó từ xa.

Chú mèo đang たそがれる 出典:たそがれる|http://machi-memo.jp/

Chú mèo đang たそがれる
出典:たそがれる|http://machi-memo.jp/


Xem kết quả tra hình ảnh của google để hiểu động từ たそがれる chính xác.

Từ này hay lắm. Các bạn sử dụng thử xem nhé:)
Ví dụ như
綺麗きれい黄昏たそがれですね。Hoàng hôn đẹp nhỉ?
黄昏たそがれどきに、いましょう。 Hẹn gặp bạn vào lúc hoàng hôn.
きみはいつもそうやってたそがれているね。Trông mặt cậu lúc nào cũng cứ buồn buồn sao ấy.

Những câu đơn giản như vậy thì các bạn cũng dễ sử dụng nhỉ:P

Chúc mọi người học tiếng Nhật vui vẻ nhé!

sponsored link

down

Viết bình luận




hán việt

Nhật ký

未分類



sponsored link

カテゴリー

アーカイブ

 Nói chuyện với admin
img

img