Khoa Nhật Việt Học online

Cảm ơn bạn vì thăm blog này. Admin là người Nhật đang học tiếng Việt. くつろいでいってね!^^

1 câu chuyện nọ
bắt đầu từ 1 tấm ảnh

time 2016/03/01

<div align="center">1 câu chuyện nọ<br>bắt đầu từ 1 tấm ảnh</div>

  Trong căn nhà nọ đã bị sụp đổ do thiên tai lớn ở miền đông bắc Nhật Bản(động đất và sóng thần), có một tấm ảnh bị ướt do Tsunami. Cặp đôi mỉm cười với nhau. Một người đàn ông tình nguyện viên tình cờ tìm thấy tấm ảnh này, cầu mong 2 người họ bình an vô sự và giữ lại tấm ảnh này. Năm sau, cô gái trong tấm ảnh xuất hiện ở trước mặt ông.

 東日本大震災ひがしにほんだいしんさいくずれたいえなかに、津波つなみをかぶった1枚いちまい写真しゃしんがあった。かた笑顔えがおわかいカップル。偶然ぐうぜんつけたボランティアの男性だんせいは、2人ふたり無事ぶじねがい、写真しゃしん回収かいしゅうした。その翌年よくとし写真しゃしん女性じょせいまえあらわれた。

sponsored link

1 câu chuyện nọ bắt đầu từ 1 tấm ảnh

 *bản dịch tiếng Việt ở dưới văn tiếng Nhật
 

 川谷かわたに清一きよかずさん(59)は、大阪府おおさかふりつ長野北ながのきた高校こうこう事務長じむちょうだった。震災しんさいから1カ月後かげつご休暇きゅうかって東北とうほくかい、宮城県南三陸町みやぎけんみなみさんりくちょういた。カメラが趣味しゅみだった川谷さんは、写真しゃしんなどをひろあつめて洗浄せんじょうするボランティアに登録とうろくした。

町内ちょうないには、津波つなみながされた家屋かおくくるまふね無数むすうのがれきががっていた。ってきた自家用車じかようしゃなか寝泊ねとまりをしながら、みっ日間かかんにわたり、特定とくていできそうな写真しゃしん腕時計うでどけい表彰状ひょうしょうじょうなどをあつめた。 JRじぇいあーる気仙沼けせんぬませんの清水(しず)浜(はま)えきちかくにたときだった。線路せんろくずちていた。 倒壊とうかいしたいえのあたりで1枚の写真に目がとまった。ピースサインをかさわせ、ほほえむわかい2人。津波をかぶって表面ひょうめんよごれ、すこまるまっていた。そばにちていた携帯電話けいたいでんわならべて、なにげなく一眼いちがんレフカメラのシャッターをった。「きててくれへんかな」とねがいながら、写真と携帯けいたい回収かいしゅうした。

Ông Kawatani Kiyokazu(59 tuổi), đã là trưởng phòng quản lý của trường trung học phổ thông Nagano Kita tại tỉnh Osaka.  Sau 1 tháng kể từ ngày thiên tai, ông đã xin nghỉ việc và đi đến miền đông bắc, rồi tới Minami Sanriku-cho của tỉnh Miyagi. Vì sở thích là chụp ảnh, ông đã đăng ký tình nguyện viên có nhiệm vụ là tìm và nhặt tấm ảnh và rửa cho sạch. Trong thành phố có nhan nhãn gạch vụn của căn nhà, xe hơi, tuyền bè bị chồng lên nhau. Buối tối thì ngủ trong xe mình, trong 3 ngày liên tục ông đã thu lại nhiều thứ mà có thể chỉ định được người sở hữu như tấm ảnh này, đồng hồ đeo tay này, giấy biểu dương này. Đó chính là lúc ông đến nơi gần ga Shizuhama của tuyến tàu JR Kesennuma. Đường ray trên cao bị sụp xuống đất. Ở xung quanh một căn nhà đã bị sụp đổ, ông đã nhìn thấy một tấm ảnh bị rơi. 2 người trong ảnh tươi cười. Tấm ảnh bị bẩn uốn cong do sóng thần. Không chần chừ gì nữa, ông lập tức lấy điện thoại bị rơi ở gần đó và sắp xếp rồi bấm nút chụp hình bằng máy ảnh DSLR. Vừa cầu nguyện là “Ước gì họ vẫn còn sống”, ông đã giữ lại tấm ảnh và điện thoại.   AS20160224002714_comm

 川谷かわたにさんは、その休日きゅうじつ休暇きゅうか使つかい、1年間ねんかんけい10かい宮城県みやぎけんたずねた。「またなあかんな」。あらたな出会であいがもう一回いっかい、もう一回とあしはこばせた。 もっと被災者ひさいしゃいたい。そうおもい、2012年4月に35年間つとめた大阪府庁おおさかふちょう退職たいしょくし、南三陸町みなみさんりくちょうから西にし二十にじゅっキロあまりの宮城県登米市とめし移住いじゅうした。 そのとしあき震災しんさいから1年はんあいだ出会であった被災者ひさいしゃ被災地ひさいちの写真やく50枚をえらび、りていた古民家こみんか土間どまかかげて展示会てんじかいひらいた。あのときったカップルの写真もかべかざった。 初日しょにちのことだ。古民家を訪れた女性から、おもいがけない言葉ことばをかけられた。 「この写真にうつっているの、わたしです」 小坂こさか翔子しょうこさん(29)だった。当時とうじ、南三陸町の自宅じたくが津波でこわされ、その後、古民家から1キロもはなれていない登米とめ市内しない職場しょくばはたらいていた。同僚どうりょうから、自分じぶんの写真が展示てんじされているといて見に訪れた。 川谷さんは、一緒いっしょうつっていた男性だんせいのことがになった。くなっていたらどうしよう。軽々かるがるしくは聞けない。おそおそる「となりのこの男性は」とくちにした。 「かれです。いまもっています」 鳥肌とりはだおもいだった。よかった。きていた。

Ông Kawatani, sau đó cũng dùng các ngày nghỉ để thăm tỉnh Miyagi. Ông thăm đến cả 10 lần trong 1 năm. “Tôi phải đến đây lại nữa”. Những cuộc gặp gỡ mới đều khiến ông cất công đi như một lần nữa, một lần nữa. “Muốn ở gần các nạn nhân.” ông thấy thế, tháng 4 năm 2012 ông đã nghỉ việc của ủy ban tỉnh Osaka mà ông đã làm trong 35 năm luôn, rồi chuyển nhà sang thành phố Tome của tỉnh Miyagi. Mùa thu của năm đó, ông đã chọn 50 tấm ảnh của vùng thiệt hại và những người bị thiên tai ảnh hưởng mà ông đã gặp trong 1 năm rưỡi từ ngày thiên tai, để mở cuộc triển lãm ở nhà trọ cũ mà ông thuê. Ông cũng trang trị tấm ảnh của cặp đôi mà ông chụp vào lúc đó. Ngày mở đầu, ông đã được một cô gái thăm nhà trọ ngượng lời bất ngờ. “Con gái trong ảnh, là tôi” Đó là cô Kosaka Shoko(29 tuổi). Ngày ấy, nhà cô ở Minami Sanriku-cho bị sụp đổ do sống thần, sau đó cô vẫn làm việc trong thành phố Tome, không xa hơn 1km từ nhà trợ của ông. Cô tới đây vì được đồng nghiệp bảo tấm ảnh của cô đang được trưng bày. Ông Kawatani để ý đến nam thanh niên được chụp với cô ấy. Nếu anh bị mất rồi thì làm sao? Không thể hỏi được một cách nhẹ nhàng. Ông rụt rè nói ra “Còn anh chàng ở bên cạnh thì …” “Là bạn trai của cháu ạ. Giờ chúng cháu vẫn là cặp đôi.” Ông xúc động đến nổi da gà. Thật may. Họ còn sống. AS20160224002709_comm

 それは奇跡きせき生還せいかんだった。芳賀はが健爾けんじさん(29)は、地元じもとはたらくため、震災前日ぜんじつの3月10日に関東かんとう地方ちほうから南三陸町にもどってきたばかりだった。しかし、翌日よくじつ自宅じたくが津波でながされ、自身じしんものみまれた。水中すいちゅう必死ひっしおよぎ、水面すいめんじょうに顔を出したところでうんよく山肌やまはだにぶつかり、たすかった。 川谷さんが写真を見つけたのは、健爾けんじさんの自宅の近くだった。ようだんボール30さんじゅっはすべて流され、川谷さんがひろった写真だけがのこった。携帯も健爾けんじさんのものだった。 2人は震災前に結婚けっこん約束やくそくをしていた。しかし、2人とも津波で自宅を壊された。小坂こさかさんの家族は無事だったが、健爾けんじさんの祖父そふはいまも行方ゆくえ不明ふめいだ。結婚どころではなかった。 2013年7月、海にのぞむ南三陸町のホテルで2人は結婚式けっこんしきげた。川谷さんもまねかれた。披露宴ひろうえんのスクリーンには2人を紹介しょうかいする写真がうつされ、あの1枚もあった。唯一ゆいいつのこった震災前の2人の写真だ。 やく1万7千人がらしていた南三陸町では620人がくなり、212人が行方不明ゆくえふめいのままだ(今年ことし1月すえ現在げんざい)。南三陸町ボランティアセンターでは約15万枚の写真をデータして保管ほかんし、これまでに約4万枚がぬしもどったという。   健爾けんじさんは「まさか写真をひろってくれたご本人ほんにんにお会いできるとは思いもしなかった。何かのえん奇跡きせきですよね」と話す。 はじめて会った時の川谷さんの言葉を、いまもおぼえているという。 「2人とも生きててくれて、ほんまによかった」 った写真は自宅の書棚しょだな大切たいせつかざっている。

Đó đã là một kỳ tích. Lúc ấy, Anh Haga Kenji(29 tuổi) vừa trở về từ vùng Kanto(vùng Tokyo) về Minami Sanriku-cho để làm việc ở quê hương mình vào ngày 10 tháng 3; một ngày trước ngày thiên tai. Tuy nhiên, ngày hôm sau, nhà anh bị cuốn đi do sóng thần, gồm cả bản thân anh. Anh cố gắng hết sức để bơi trong nước sóng thần, khi lên trên bè mặt nước, rất may là chạm vào bè mặt núi được thoát chết. Chỗ ông Kawatani nhặt tấm ảnh đó đã là gần nhà của anh Kenji. 30 cái thùng cát tông đều bị cuốn đi hết, chỉ còn mỗi tấm ảnh mà ông Kawatani nhặt được. Điện thoại cũng là của anh Kenji. 2 người đã hứa sẽ kết hôn trước khi gặp thiên tai. Tuy nhiên, 2 người đều mất nhà mình ở do sóng thần. Gia định của cô Kosaka thì bình an vô sự, nhưng ông của anh Kenji thì mất tích chưa được tìm thấy. Chẳng thể được có tâm trí như vậy. Tháng 7 năm 2013, 2 người đã tổ chức đám cưới ở một khách sạn hướng ra biển tại Minami Sanriku-cho. Ông Kawatani cũng được mời tới. Màn hình của lễ cưới chiếu những hình ảnh giới thiệu về 2 người, trong đó cũng có tấm ảnh đó. Đó là tấm ảnh duy nhất của 2 người trước ngày thiên tai còn lại. Ở Minami Sanriku-cho, 17,000 người  cư trú đến ngày ấy. 620 người đã chết, còn 212 người vẫn chưa được tìm thấy(thời điểm tháng 1 năm nay). Trung tâm tình nguyện Minami Sanriku-cho đã thông tin hóa khoảng 150,000 tấm ảnh đẻ bảo quản. Cho đến nay khoảng 40,000 tấm ảnh được trở về người sở hữu. Anh Kenji cho rằng ” Tôi không ngờ rằng có thể gặp được người chỉnh mà đã nhặt tấm ảnh đó. Đây cũng là Duyên. Kỳ tích nhỉ” Anh vẫn nhớ lời nói của ông Kawamata khi gặp ông đầu tiên. “2 người còn sống, thật may quá”. Anh trân trọng tấm ảnh đó và trang trí trên kệ sách ở nhà.   AS20160224002706_comm

nguồn : 朝日新聞社

 

Từ Vựng

シャッターを

シャッター: màn trập của máy ảnh

シャッターを切る: chém màn trập → bấm nút màn hình để chụp ảnh

足をはこ

運ぶ: tải, vận chuyện

(~へ/に)足を運ぶ:tải chân (tới~) → cất công (đi đến ~)

被災地ひさいち

vùng thiệt hại

sponsored link

Bình Luận

down

Viết bình luận




hán việt

Nhật ký

未分類



sponsored link

カテゴリー

アーカイブ

 Nói chuyện với admin
img

img